CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Cập nhật: 06/03/2026

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Women,s Academy (VWA)
  • Mã trường: HPN
  • Hệ đào tạo: Đại học - Liên thông - Liên kết quốc tế
  • Loại trường: Công lập
  • Địa chỉ: 68 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng, Hà Nội
  • SĐT: 0243 7751 750
  • Email: [email protected]
  • Website: http://hvpnvn.edu.vn/ 
  • Facebook: www.facebook.com/Hocvienphunu/

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

  • Theo lịch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và kế hoạch tuyển sinh của trường công bố cụ thể trên website.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trên cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
  • Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.
  • Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
  • Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.
  • Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT

a. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam

  • Xem chi tiết ở mục 6.2.1 của Thông báo tuyển sinh 2026.

b. Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 

  • Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.
  • Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.
  • Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

c. Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).
  • Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Cụ thể:
  • Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế:
    • Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.
    • Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.
  • Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).
  • Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

d. Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026

  • Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế
    • Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.
    • Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.
    • Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.
  • Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

e. Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của  năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.
  • Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

5. Học phí

  • Theo quy định của Nhà nước cho các trường đại học công lập: Dự kiến 575.000-630.000 VNĐ/tín chỉ hệ đại học chính quy (tùy thuộc từng ngành/ chương trình đào tạo). Học phí có sự điều chỉnh theo năm học, theo quy định của Nhà nước đối với các trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên.

II. Các ngành tuyển sinh

STT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Quản trị kinh doanh (chương trình tiêu chuẩn)

7340101

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 160

2

Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn)

7340101TA

30
3

Công tác xã hội

7760101

C00, C03, D01, D14, D15 140
4

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

7760101DV

C00, C03, D01, D14, D15 80
5

Giới và phát triển

7310399

C00, C03, D01, D09, D14, D15 150
6

Luật

7380101

A00, A01, D01, C00, D14, D15 180
7

Luật kinh tế

7380107

120
8

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 160
9

Kinh tế (Chương trình tiêu chuẩn)

7310101

A00, A01, C03, D01, D07, X26 155
10 Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

7310101TA

35
11

Tâm lý học

7310401

C00, C03, D01, D14, D15 190
12

Truyền thông đa phương tiện (Chương trình tiêu chuẩn)

7320104

C00, C03, D01, D14, D15 130
13

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

7320104XH

70
14

Công nghệ thông tin (Chương trình tiêu chuẩn)

7480201

A00, A01, D01, D09, X06, X26 180
15

Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

7480201GA

70
16

Kinh tế số

7310109

A00, A01, C03, D01, D07, X26 120
17

Marketing 

7340115

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 180

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Điểm chuẩn của Học viện Phụ nữ Việt Nam như sau:

STT

Ngành

Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025

Xét KQ thi THPT

Xét KQ thi THPT

Xét KQ thi THPT

Xét học bạ

1

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01: 23,00

C00: 24,00

A00, A01, D01: 24,00

C00: 25,00

A00, A01, D01: 23.93

C00: 24.93

A00, A01, D01: 25.45

C00: 26.45

2

Công tác xã hội

A00, A01, C00, D01: 16,25

22,25

24.37

25.63

3

Giới và phát triển

A00, A01, C00, D01: 15,00

15,50

22.4267

24.32

4

Luật

A00, A01, C00, D01: 21,50

24,25

A00, D01, D14, D15: 23.68

C00: 24.68

A00, D01, D14, D15: 25.26

C00: 26.26

5

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, C00, D01: 23,25 25,25

A00, A01, D01: 24.41

C00: 25.41

A00, A01, D01: 25.81

C00: 26.81

6

Truyền thông đa phương tiện

A00, A01, C00, D01: 24,75

26,00

A00, A01, D01: 25.12

C00: 26.62

A00, A01, D01: 26.34

C00: 27.84

7

Kinh tế

A00, A01, D01: 22,00

C00: 23,00

A00, A01, D01: 23,00

C00: 24,00

A00, D01, D09, X25: 24.0267

C00: 25.0267

A00, D01, D09, X25: 25.52

C00: 26.52

8

Luật kinh tế

A00, A01, C00, D01: 21,00

24,50

A00, D01, D14, D15: 23.83

C00: 24.83

A00, D01, D14, D15: 25.37

C00: 26.37

9

Tâm lý học

A00, A01, C00, D01: 21,50

24,50

A00, B03, B08, D01: 24.17

C00: 25.17

A00, B03, B08, D01: 25.63

C00: 26.63

10

Công nghệ thông tin

A00, A01, D01, D09: 18,50

20,50

20.68

23.01

11

Kinh tế số

 

A00, A01, D01: 19,00

C00: 20,00

A00, D01, D09, X25: 23.2

C00: 24.2

A00, D01, D09, X25: 24.9

C00: 25.9

12

Marketing

 

 

A00, D01, D01: 24.9333

C00: 25.9333

A00, D01, D01: 26.2

C00: 27.2

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Học viện Phụ nữ Việt Nam

Thư viện tại trường

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Thông tin liên hệ
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật