Thời gian đăng ký sơ tuyển: từ ngày 10/2/2026 đến ngày 15/4/2026.
Thời gian xét tuyển: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng năm 2026.
2. Đối tượng tuyển sinh
Hạ sĩ quan-binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm 2026 (quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm 2026;
Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký không hạn chế.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe
Tuyển chọn thí sinh đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tạo Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Ngành chỉ huy kỹ thuật phòng không, không quân và tác chiến điện tử:
Về Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;
Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào Học viện: Được tuyển thí sinh có thể lực đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,60 m trở lên, nặng 48kg trở lên;
Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) dự tuyển vào Học viện: thí sinh phải đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46kg trở lên, các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.
4. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển thí sinh nam trong cả nước.
5. Phương thức tuyển sinh
5.1. Phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng;
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do các trường đại học trong nước tổ chức năm 2026 (Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh);
Phương thức 3: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng;
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
5.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
Trên cơ sở phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Học viện xây dựng phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Quân chủng PK-KQ và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Khi có quyết định phê duyệt phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, Học viện sẽ đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và Website của Học viện.
5.3. Chính sách ưu tiên xét tuyển và tuyển thẳng
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên và ưu tiên xét tuyển thẳng trong tuyển sinh đại học thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng năm 2026.
6. Học phí
Học viên không phải đóng học phí trong quá trình học tập.
II. Các ngành tuyển sinh
Ngành học
Mã Ngành
Tổ hợp xét tuyển
Ghi chú
Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử