CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Cập nhật: 07/03/2026

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University No 2 
  • Mã trường: SP2
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học
  • Địa chỉ: 32 Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, tỉnh Phú Thọ
  • SĐT: 0211.3863.416
  • Email:  [email protected]
  • Website: http://www.hpu2.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/DHSPHN2

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026

I. Thông tin chung

1. Thời gian tuyển sinh

  • Thời gian, hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo theo thời gian ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (sẽ được cập nhật và thông báo sau).

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia dự tuyển được quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non hiện hành.
  • Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học (áp dụng trong xét tuyển thẳng).

3. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;
  • Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT;
  • Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT;
  • Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (H-SCA);
  • Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E);
  • Phương thức 6: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non, ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao);
  • Phương thức 7: Xét chuyển học sinh dự bị đại học (DBDH);
  • Phương thức 8: Xét tuyển diện học sinh cử tuyển;
  • Phương thức 9: Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định.

4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

4.2.1. Điều kiện chung

  • Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT hoặc tương đương.
  • Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
    • Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. 
    • Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. 
  • Thí sinh chỉ được phép đăng ký tối đa 10 nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
  • Các ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 1 đến 03.

4.2.2. Điều kiện khác cụ thể cho các phương thức xét tuyển

a. Xét tuyển thẳng

  • Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1.1, II.1.2.1.1.2

b. Ưu tiên xét tuyển

  • Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1.3.

* Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
  • Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT  từ 6,50 trở lên.
  • Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

* Đối với các ngành khác

  • Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

c. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT

  • Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). 
  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.
  • Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:
    • Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập: Từ 1,0 điểm trở xuống.
  • Ngành Khoa học vật liệu: điểm môn Toán từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).   
  • Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất:

Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.

d. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT

Thí sinh sử dụng kết quả trung bình chung học tập 06 học kỳ ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) theo tổ hợp môn để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất) phải có:

* Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
  • Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT  từ 6,50 trở lên.
  • Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

* Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

  • Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
  • Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). 

e. Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực 

* Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
  • Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT  từ 6,50 trở lên.
  • Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

* Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

  • Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.

f. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)

* Đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
  • Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT  từ 6,50 trở lên.
  • Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

* Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

  • Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. 

5. Học phí

Tham khảo mức học phí của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chi tiết từng khối ngành tại mục 1.10.

II. Các ngành tuyển sinh

STT
Ngành học
Mã ngành
Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu
1 Sư phạm Toán học 7140209 Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Hóa, Anh
Toán, Văn, Anh
298
2 Sư phạm Ngữ văn 7140217 Văn, Sử, Địa
Văn, Toán, Anh
Văn, Sử, Anh
Văn, Địa, GDKT&PL
284
3 Sư phạm Tiếng Anh 7140231 Văn, Toán, Anh
Toán, Lý, Anh
Văn, Sử, Anh
Văn, Hóa, Anh
156
4 Sư phạm Vật lý 7140211 Toán, Lý, Anh
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Văn
Lý, Anh, Văn 
196
5 Sư phạm Hóa học 7140212 Toán, Hóa, Lý
Toán, Hóa, Anh
Toán, Hóa, Sinh
Toán, Hóa, Tin
185
6 Sư phạm Sinh học 7140213    
7 Sư phạm Lịch sử 7140218 Văn, Sử, Địa
Văn, Sử, GDKT&PL
Văn, Sử, Tiếng Anh
Toán, Sử, Địa
117
8 Giáo dục Tiểu học 7140202 Văn, Toán, Anh
Văn, Toán, Lý
Văn, Toán, Sử
Văn, Toán, Địa
362
9 Giáo dục Mầm non 7140201 Văn, Toán, NK 1
Văn, Anh, NK1
Văn, GDKT&PL, NK1
Văn, Sử, NK1
323
10 Giáo dục Công dân 7140204 Văn, Sử, GDKT&PL
Văn, Địa, GDKT&PL
Văn, Toán, GDKT&PL
Văn, Tiếng Anh, GDKT&PL
118
11 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 7140208 Văn, Toán, Anh
Văn, Sử, Địa
Văn, Sử, Anh
Văn, Sử, GDKT&PL
123
12 Sư phạm Tin học 7140210 Toán, Văn, Anh
Toán, Tin, Lý
Toán, Lý, Anh
Toán, Lý, Hóa
181
13 Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 Toán, Sinh, Văn
Toán, Lý, Hóa
Toán, Hóa, Sinh
Toán, Lý, Anh
244
14 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 7140249 Văn, Sử, Địa
Văn, Sử, GDKT&PL
Văn, Sử, Anh
Toán, Sử, Địa
103
15 Sư phạm Địa lý
(Dự kiến)
7140219 Văn, Địa, Sử
Văn, Địa, GDKT&PL
Văn, Địa, Anh
Toán, Địa, Sử
54
16 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 Toán, Văn, Anh
Toán, Văn, Tiếng Trung
Toán, Lý, Anh
Văn, Sử, Anh
251
17 Công nghệ Thông tin 7480201 Toán, Văn, Anh
Toán, Tin, Lý
Toán, Lý, Anh
Toán, Lý, Hóa
201
18 Ngôn ngữ Anh 7220201 Văn, Toán, Anh
Toán, Lý, Anh
Văn, Sử, Anh
Văn, Hóa, Anh
112
19 Việt Nam học 7310630 Văn, GDKT&PL, tiếng Anh
Văn, Sử, Tiếng Anh
Văn, Toán, Tiếng Anh
Văn, Địa, Tiếng Anh
152
20 Công nghệ Sinh học 7420201 Toán, Hóa, Sinh
Toán, Sinh, Anh
Toán, Lý, Ainh
Toán, Sinh, Văn
126
21 Tâm lý học giáo dục 7310403 Văn, Toán, Anh
Văn, Sử, Anh
Văn, Toán, Sinh
Văn, DGKT&PL, Anh
190
22 Khoa học vật liệu 7440122 Toán, Lý, Anh
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Văn
Toán, Anh, Văn
198
23 Toán ứng dụng  7460112 Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Hóa, Anh
Toán, Văn, Anh
134
24 Kỹ thuật hoá học  7520301 Toán, Hóa, Lý
Toán, Hóa, Anh
Toán, Hóa, Sinh
Toán, Hóa, Tin
169
25 Quản lý thể dục thể thao 
7810301 Văn, GDKT&PL, K2
Văn, Toán, NK2
Toán, Sinh, NK2
Toán, Hóa, NK2
107
26 Giáo dục Thể chất 7140206 Văn, GDKT&PL, NK2
Văn, Toán, NK2
Toán, Sinh, NK2
Toán, Hóa, NK2
150
27 Giáo dục học (dự kiến) 7140101 Văn, Toán, Anh
Văn, Toán, Sử
Văn, Toán, Địa
Văn, Toán, GDKT&PL
48
28 Kinh tế chính trị (dự kiến) 7310102 Văn, Sử, GDKT&PL
Văn, Sử, Địa
Văn, Toán, GDKT&PL
Văn, GDKT&PL, tiếng Anh
60
  • Ghi chú: Với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ), môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thay bằng môn Giáo dục công dân đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước.

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Điểm chuẩn của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như sau:

STT

Ngành

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Xét KQ thi THPT

Xét KQ thi THPT

Xét KQ thi THPT

1

Giáo dục Mầm non

23,75

25,73

26.12

2

Giáo dục Tiểu học

26,03

27,39

26.33

3

Giáo dục Công dân

26,68

27,94

27.1

4

Giáo dục Thể chất

21,00

20,00

23.25

5

Sư phạm Toán học

26,28

26,83

27.64

6

Sư phạm Tin học

22,70

24,85

24.32

7

Sư phạm Vật lý

25,50

26,81

27.17

8

Sư phạm Hoá học

25,29

26,54

26.22

9

Sư phạm Sinh học

24,49

26,33

24.2

10

Sư phạm Ngữ văn

27,47

28,83

28.52

11

Sư phạm Lịch sử

28,58

28,83

28.31

12

Sư phạm Tiếng Anh

26,25

27,20

27.2

13

Sư phạm Khoa học tự nhiên

 

25,57

24.71

14

Ngôn ngữ Anh

25,02

25,94

25.00

15

Ngôn ngữ Trung Quốc

24,63

26,14

23.78

16

Việt Nam học

16,40

25,07

26.3

17

Công nghệ thông tin

15,00

21,60

21.6

18

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

25,57

27,63

27.06

19 Sư phạm Lịch sử - Địa lý

27,43

28,42

28.03

20 Công nghệ Sinh học

15,00

15,35

21.75

21 Tâm lý học giáo dục

 

26,68

26.68

22 Khoa học vật liệu

 

18,85

22.95

23 Quản lý thể dục thể thao

 

18,00

20.25

24 Toán ứng dụng

 

 

24.7

25 Kỹ thuật hóa học

 

 

22.09

Ghi chú: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 40.

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Toàn cảnh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Ký túc xá trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Thông tin liên hệ
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật